Dòng tiền tự do là gì?
  1. Home
  2. Kinh tế - Tài chính
  3. Dòng tiền tự do là gì?
Lê Thu Thảo 3 tháng trước

Dòng tiền tự do là gì?

 Dòng tiền tự do là lượng tiền mặt còn lại sau khi một doanh nghiệp đã trả hết các khoản chi tiêu hoạt động, đầu tư và tài trợ. Đây là một chỉ số quan trọng để đánh giá sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.

Dòng tiền tự do là gì?

Dòng tiền tự do là lượng tiền mặt còn lại sau khi một doanh nghiệp đã trả hết các khoản chi tiêu hoạt động, đầu tư và tài trợ. Đây là một chỉ số quan trọng để đánh giá sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.

Đặc điểm của FCF

Không bao gồm các khoản tiền thu được từ hoạt động đầu tư

Vì những khoản này chỉ chi trong một số thời điểm nhất định chứ không phải hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp;

FCF tăng đồng nghĩa với việc thu nhập của doanh nghiệp tăng.

Thực hiện bằng cách tối ưu hoá các chi phí, cải thiện hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, phân phối cổ tức, trả nợ hết cho các đối tác…

  • Nếu giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp thấp nhưng FCF tăng trưởng tốt thì sớm muộn giá của cổ phiếu đó cũng tăng;
  • Khi FCF giảm thì thu nhập của công ty cũng cùng chiều giảm, cổ phiếu dù có giá nhưng cũng sẽ giảm theo;

FCF có thể hiện chi phí vốn CAPEX (Capital Expenditure).

Dòng tiền tự do đo lường được chi tiêu tại thời điểm thống kê.

Nếu doanh nghiệp cần một khoản chi lớn cho đầu tư thì:

  • FCF tại thời điểm đó sẽ giảm.
  • Trong tương lai FCF sẽ tăng trưởng mạnh mẽ trở lại.

FCF không nằm trong quy tắc kế toán được chấp nhận chung nên trong BCTC của doanh nghiệp không có mục riêng FCF.

Cách tính dòng tiền tự do

Để tính chỉ số FCF bạn cần có các thông tin về báo cáo lưu chuyển vốn, xác định dòng tiền đang hoạt động cũng như chi phí của doanh nghiệp thanh toán.

Free cash flow = Thu nhập ròng + khấu hao – Vốn lưu động ròng – chi phí vốn

Trong đó:

  • Thu nhập ròng là khoản tiền mà doanh nghiệp nhận sau khi đã trừ mọi chi phí gồm thuế, phí hoạt động trả lương nhân viên…
  • Khấu hao là các khoản được miễn hoặc giảm trừ theo quy định
  • Vốn lưu động ròng chỉ sự tăng – giảm của vốn được đầu tư vào doanh nghiệp, được tính bằng vốn lưu động năm nay – vốn lưu động năm trước đó.
  • Chi phí vốn được tính theo thời gian hơn 1 năm của doanh nghiệp gồm chi phí tính theo tỷ lệ các khoản chi phí khác nhau nhằm phục vụ hoạt động đầu tư tài sản của doanh nghiệp. Phần này được tổng hợp trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo cân đối kế toán hoặc cả hai.

Ví dụ dòng tiền tự do của 1 doanh nghiệp:

Công ty X có 50 triệu USD tiền mặt nhận được từ hoạt động kinh doanh, khấu hao gần như không đáng kể, vốn lưu động không có sự thay đổi và 15 triệu USD được sử dụng cho chi tiêu vốn. Khi đó FCF của Công ty X được tính như sau:

FCF = $50 triệu – $15 triệu = $35 triệu

Các yếu tố ảnh hưởng đến Dòng tiền tự do

Doanh thu và lợi nhuận

  • Doanh thu: Tăng trưởng doanh thu tạo ra dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO) cao hơn. Tuy nhiên, doanh thu tăng nhưng đi kèm với chi phí cao hoặc quản lý kém sẽ làm giảm dòng tiền tự do.
  • Lợi nhuận: Doanh nghiệp có lợi nhuận tốt thường tạo dòng tiền mạnh, đặc biệt khi quản lý chi phí hiệu quả.

Quản lý vốn lưu động

  • Các khoản phải thu (Accounts Receivable): Nếu doanh nghiệp chậm thu hồi công nợ, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh sẽ giảm.
  • Hàng tồn kho: Quản lý hàng tồn kho kém có thể làm gia tăng vốn bị “chôn” trong hàng hóa chưa bán được.
  • Các khoản phải trả (Accounts Payable): Kéo dài thời gian thanh toán cho nhà cung cấp giúp doanh nghiệp giữ lại dòng tiền trong ngắn hạn.

Chi phí hoạt động

Chi phí cố định và biến đổi: Tăng chi phí (như chi phí lao động, nguyên liệu) sẽ làm giảm dòng tiền tự do.
Hiệu quả quản lý chi phí: Doanh nghiệp cần kiểm soát tốt các khoản chi không cần thiết để tăng hiệu suất dòng tiền.

Chi phí vốn đầu tư (CapEx)

  • Mua sắm tài sản cố định: Các khoản đầu tư lớn vào nhà máy, máy móc, hoặc công nghệ làm giảm dòng tiền tự do trong ngắn hạn.
  • Duy trì tài sản: Chi phí bảo trì cao cũng ảnh hưởng tiêu cực đến dòng tiền tự do.

Thuế và chính sách tài chính

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế cao làm giảm dòng tiền còn lại sau chi phí.
  • Chính sách khấu hao: Phương pháp khấu hao (tuyến tính hoặc nhanh) ảnh hưởng đến chi phí khấu hao, qua đó tác động đến dòng tiền.

Cấu trúc nợ và lãi vay

  • Thanh toán lãi vay: Các doanh nghiệp vay nhiều sẽ phải chi trả lãi vay lớn, làm giảm dòng tiền tự do.
  • Nợ gốc phải trả: Nếu nợ đến hạn lớn, dòng tiền tự do bị ảnh hưởng trực tiếp.

Tăng trưởng và mở rộng

  • Chi phí mở rộng: Khi doanh nghiệp mở rộng hoạt động, dòng tiền tự do thường giảm do đầu tư nhiều hơn vào tài sản cố định và vốn lưu động.
  • Khả năng tài trợ từ nguồn khác: Nếu doanh nghiệp có thể huy động vốn từ cổ đông hoặc vay nợ, dòng tiền tự do có thể ít bị ảnh hưởng bởi nhu cầu đầu tư.

Chính sách cổ tức và mua lại cổ phiếu

  • Trả cổ tức: Trả cổ tức làm giảm dòng tiền tự do còn lại để tái đầu tư.
  • Mua lại cổ phiếu: Doanh nghiệp sử dụng dòng tiền để mua lại cổ phiếu sẽ làm giảm dòng tiền tự do.

Môi trường kinh doanh và yếu tố bên ngoài

  • Điều kiện kinh tế: Suy thoái kinh tế hoặc khủng hoảng tài chính ảnh hưởng đến doanh thu và dòng tiền.
  • Lạm phát và lãi suất: Lãi suất cao làm tăng chi phí vay, giảm dòng tiền tự do.
  • Chính sách và pháp luật: Các quy định về thuế, bảo vệ môi trường hoặc chi phí tuân thủ quy định có thể tác động đến dòng tiền.

Ý nghĩa của dòng tiền tự do

Đối với doanh nghiệp

tìm việc làm trên timviec365.com, quyết định đầu tư là gì,

Dòng tiền tự do là số tiền mà công ty đang sở hữu.

  • Đây chính là nguồn tài trợ cho các kế hoạch và mục tiêu của doanh nghiệp trong tương lai.
  • Dựa vào đó, doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định đầu tư hay thực thi những biện pháp để tối ưu, kiểm soát tình hình tài chính của mình.

Đối với nhà đầu tư

Đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp

Vì dòng tiền tự do tính đến những thay đổi trong vốn lưu động của doanh nghiệp nên nó là một trong những công cụ giúp nhà đầu tư đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

  • Khi FCF của doanh nghiệp tốt tức là hoạt động kinh doanh đang diễn ra trôi chảy và thuận lợi.
  • FCF không ổn định, có thể hoạt động sản xuất đang có một số thiếu sót, làm cản trở quá trình phát triển của doanh nghiệp.
  • FCF có giá trị âm trong nhiều năm, chứng tỏ công ty chưa sử dụng chi tiêu vốn của mình hợp lý và chưa quản lý vốn lưu động hiệu quả, không tạo đủ doanh thu để trang trải chi phí và hoạt động đầu tư.

Dựa vào đó, nhà đầu tư có thể thấy được tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp và đánh giá được tiềm năng về vốn của một công ty, xem xem liệu dòng tiền hiện tại có đủ để tài trợ cho việc phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai hay không.

Định giá cổ phiếu

Thông qua FCF, nhà đầu tư có thể định giá được cổ phiếu của doanh nghiệp.

  • Khi Free Cash Flow của doanh nghiệp cao hoặc tăng trưởng (cho thấy doanh nghiệp có thể tạo ra đủ tiền để phục vụ hoạt động của mình) nhưng giá cổ phiếu chưa cao.
  • Doanh nghiệp đó có những tiềm năng chưa được khai thác và nhà đầu tư có thể kỳ vọng vào sự tăng trưởng tốt của cổ phiếu doanh nghiệp trong tương lai.
  • Dòng tiền tự do còn thể hiện khả năng chi trả cổ tức của doanh nghiệp, khả năng mua lại cổ phần hay trả nợ.

Đây chính là khoản đầu tư tiềm năng mà các nhà đầu tư ưa thích và vẫn là chỉ số tài chính không thể bỏ qua.

Kết luận

Dòng tiền tự do là thước đo sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có dòng tiền tự do dồi dào sẽ có khả năng vượt qua những khó khăn và nắm bắt các cơ hội kinh doanh mới.

0 lượt xem | 0 bình luận
Tác giả vẫn chưa cập nhật trạng thái

Avatar